QUY TRÌNH KĨ THUẬT MỞ KHÍ QUẢN CÓ CHUẨN BỊ CHO BỆNH NHÂN NẶNG
![]() | ![]() |
- Nguyên nhân do các khối u lành tính và ác tính (ví dụ như u nhú thanh quản ở trẻ em hoặc ung thư hạ họng thanh quản của người lớn);
- Các chấn thương ở họng và thanh quản;
- Các di chứng sẹo hẹp thanh khí quản sau chấn thương hoặc sau viêm;
- Bệnh nhân có các dị tật bẩm sinh ở họng và thanh khí quản;
- Các bệnh viêm tiến triển cấp tính ở vùng thanh quản như: lao thanh quản ở người trưởng thành và bạch hầu thanh quản ở trẻ em;
- Các dị vật đường thở;
- Các biểu hiện liệt thanh quản hai bên như liệt cơ mở do hội chứng trung ương và liệt hồi quy hai bên ở tư thế thanh môn đóng.
- Bệnh về thần kinh trung ương có biểu hiện hô hấp như suy hô hấp do bệnh tích não trung ương hoặc hình thái hành tủy của bệnh bại liệt ở trẻ em.
- Các nguyên nhân khác nhau gây nên tình trạng hôn mê kéo dài, ngoài ra còn gây nên hiện tượng ứ đọng đờm và xuất tiết bên trong khí quản.
- Bệnh uốn ván có kết hợp với biểu hiện hàm cứng khó nuốt, trong trường hợp này cần phải đề phòng cơn co thắt thanh môn.
- Bệnh nhược cơ có biểu hiện hô hấp.
- Những bệnh nhân suy hô hấp nặng mạn tính có xảy ra những giai đoạn cấp.
- Thực hiện phẫu thuật lồng ngực để hô hấp hỗ trợ thông qua khí quản.
- Thực hiện phẫu thuật tim mở.
- Phẫu thuật thần kinh trong các bệnh của tủy sống và hố não sau.
- Những chấn thương như: sọ não lồng ngực, răng hàm mặt, bỏng nặng,... phải thực hiện kỹ thuật mở khí quản để tạo điều kiện để bệnh nhân hồi sức. Còn có mục đích khác là cho phép di chuyển đến những trung tâm cần thiết..
- Rối loạn đông máu nặng ( INR > 1.5, tiểu cầu máu

